Trọng lượng tấm Polycarbonate là bao nhiêu? Barem chi tiết khổ đặc, rỗng, sóng

Bạn đang chuẩn bị thi công mái che, giếng trời hay vách ngăn lấy sáng và băn khoăn không biết tấm Polycarbonate nặng bao nhiêu? Đây là câu hỏi rất nhiều người gặp phải, bởi trọng lượng tấm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực của khung xương, chi phí vận chuyển và cả độ bền công trình về sau.

Thực ra, cân nặng của tấm Poly không cố định mà phụ thuộc vào hai yếu tố chính: độ dày tấmloại tấm (đặc ruột, rỗng ruột hay dạng sóng). Để tính được con số chuẩn, người ta dựa vào khối lượng riêng của nhựa Polycarbonate nguyên chất, vào khoảng 1.2g/cm3, tương đương mỗi 1mm độ dày sẽ nặng khoảng 1.2kg trên mỗi mét vuông.

Trước khi đi vào bảng barem chi tiết, hãy cùng điểm qua một vài thuộc tính cốt lõi của vật liệu này để bạn dễ hình dung:

Thực thể Thuộc tính Giá trị
Tấm Polycarbonate Khối lượng riêng ~1.2 g/cm3
Tấm Polycarbonate đặc Đặc điểm cấu trúc Khối đặc, không rỗng
Tấm Polycarbonate rỗng Đặc điểm cấu trúc Có vách ngăn, khoảng rỗng giữa
Tôn sóng Polycarbonate Ứng dụng phổ biến Mái lấy sáng
Kích thước tấm rỗng tiêu chuẩn Diện tích 2.1m x 5.8m (12.18 m2)

Giờ thì bắt tay vào tính toán cụ thể nhé.

Trọng lượng tấm Polycarbonate đặc ruột

Tấm đặc ruột có kết cấu khối liền mạch, không có khoảng trống bên trong, nên trọng lượng tỷ lệ thuận hoàn toàn với độ dày. Càng dày, càng nặng, không có gì khó hiểu cả.

Công thức tính nhanh mà bạn có thể áp dụng ngay tại công trường:

Trọng lượng (kg) = Diện tích (m2) x Độ dày (mm) x 1.2

Để dễ tra cứu, dưới đây là bảng quy đổi sẵn theo từng độ dày phổ biến:

Độ dày (mm) Trọng lượng tương ứng (kg/m2)
1.2 mm ~1.44 kg
2.0 mm ~2.40 kg
3.0 mm ~3.60 kg
4.0 mm ~4.80 kg
5.0 mm ~6.0 kg
6.0 mm ~7.20 kg
8.0 mm ~9.60 kg
10 mm ~12.0 kg

Nhìn vào bảng này, bạn sẽ thấy mức tăng khá đều đặn. Cứ tăng thêm 1mm độ dày, trọng lượng lại cộng thêm khoảng 1.2kg/m2. Đơn giản phải không?

trong-luong-tam-polycarbonate-la-bao-nhieu

Trọng lượng tấm Polycarbonate rỗng ruột

Khác hẳn với tấm đặc, tấm Poly rỗng được thiết kế với các lớp vách ngăn xen kẽ những khoảng rỗng ở giữa. Cấu trúc tổ ong này giúp tấm vừa cách nhiệt tốt hơn, vừa nhẹ hơn đáng kể so với tấm đặc cùng độ dày.

Vì đặc thù sản xuất, trọng lượng tấm rỗng thường được tính theo nguyên tấm chuẩn, phổ biến nhất là khổ 2.1m x 5.8m, tương đương 12.18 m2 mỗi tấm.

Độ dày (mm) Trọng lượng tấm chuẩn 2.1x5.8m Trọng lượng theo m2
4.0 mm ~10 kg/tấm ~0.82 kg
4.5 mm ~11.5 kg/tấm ~0.94 kg
5.0 mm ~13 kg/tấm ~1.06 kg
6.0 mm ~15 kg/tấm ~1.23 kg
10 mm ~19 kg/tấm ~1.56 kg

Như vậy, tấm Polycarbonate rỗng với cùng độ dày sẽ nhẹ hơn rất nhiều so với tấm đặc. Đó cũng chính là lý do loại tấm này được ưa chuộng trong các công trình cần giảm tải trọng cho khung kèo, ví dụ như mái che sân vườn hay giếng trời diện tích lớn.

trong-luong-tam-polycarbonate-la-bao-nhieu-1

Trọng lượng tôn sóng Polycarbonate

Tôn sóng Polycarbonate, hay còn gọi là tấm Poly dạng sóng, thường được dùng làm mái tôn lấy sáng cho nhà xưởng, mái hiên hoặc nhà kính. Loại này có độ dày khá mỏng, dao động trong khoảng từ 0.8mm đến 1.5mm.

Với độ dày như vậy, trọng lượng của tôn sóng Poly rơi vào khoảng 0.95 kg/m2 đến 1.8 kg/m2, tùy theo từng nhà sản xuất và biên dạng sóng (sóng tròn hay sóng vuông).

Một điểm thú vị là dù mỏng nhẹ, loại tấm này vẫn đảm bảo độ bền và khả năng truyền sáng tốt, miễn là bạn chọn đúng nguồn hàng chất lượng.

trong-luong-tam-polycarbonate-la-bao-nhieu-2

Lưu ý quan trọng

Đến đây, có một điều bạn cần đặc biệt lưu tâm. Những con số trong các bảng trên là barem chuẩn, áp dụng cho nhựa Polycarbonate nguyên chất, được sản xuất từ hạt nhựa cao cấp như Bayer hay Sabic.

Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay, không phải sản phẩm nào cũng đạt chuẩn này. Tấm Polycarbonate giá rẻ, có thể bị, pha tạp chất, khiến chất lượng vật liệu suy giảm. Ngoài ra, một số nhà sản xuất còn cố tình sản xuất thiếu li, tức là độ dày thực tế mỏng hơn so với thông số công bố.

Hậu quả là gì? Tấm hàng kém chất lượng sẽ nhẹ hơn đáng kể so với barem lý thuyết, nhưng đi kèm với đó là độ bền giảm, khả năng chống tia UV kém và tuổi thọ ngắn hơn nhiều so với cam kết ban đầu.

Kết luận

Tóm lại, trọng lượng tấm Polycarbonate phụ thuộc vào ba yếu tố chính: loại tấm, độ dày và chất lượng nhựa nguyên liệu. Tấm đặc nặng nhất, tấm rỗng nhẹ và cách nhiệt tốt, còn tôn sóng thì mỏng nhẹ nhất trong ba loại.

Để tránh mua phải hàng kém chất lượng, bạn nên kiểm tra kỹ quy cách và đối chiếu với barem chuẩn ngay khi nhận hàng tại công trình. Đừng ngại cân thử một mẫu tấm nhỏ và so sánh với bảng trọng lượng phía trên, đó là cách đơn giản nhất để xác định mình có đang mua đúng hàng chuẩn hay không.

TOP3 Group là một trong những đơn vị chuyên cung cấp tấm nhựa Polycarbonate với đầy đủ mẫu mã, thương hiệu và kích thước tại khu vực Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh. Nếu bạn cần tư vấn cụ thể về độ dày phù hợp với công trình của mình, đừng ngần ngại liên hệ để chúng tôi báo giá chi tiết.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: Số 1102, Quốc lộ 13, Tổ 2, Khu phố 3B, P. Thới Hòa, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Hotline: 0977.344.297 | 0987.888.298 (Mr Vân)
  • Website: www.alumicapoly.com

>>> Xem thêm: Tấm Polycarbonate có cách âm không? Giải mã khả năng chống ồn của tấm lợp thông minh

Bình luận

CỬA HÀNG TOP3 MỸ PHƯỚC. GPĐKKD số 46C8025559 do Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND thị xã Bến Cát cấp ngày 22/03/2017

0

0977 344 297

Lối hệ thống, vui lòng thử lại sau

Cảm ơn quý khách

Loading